Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the wordpress-seo domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhphuwwc/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the limit-login-attempts-reloaded domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhphuwwc/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhphuwwc/public_html/wp-includes/functions.php:6131) in /home/nhphuwwc/public_html/wp-includes/feed-rss2.php on line 8
Nguyễn Ninh, Tác giả tại Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng http://phuhunglaw.com/author/ninhnguyen/ Tue, 23 Aug 2022 01:54:55 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-che-xuat/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-che-xuat/#respond Tue, 23 Aug 2022 01:53:47 +0000 https://phuhunglaw.com/?p=2039 Văn bản pháp luật hướng dẫn  – Luật Đầu tư 2020 – Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là gì? Theo khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế…

Bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

]]>
  • Văn bản pháp luật hướng dẫn 

    – Luật Đầu tư 2020

    – Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

  • Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là gì?
  • Theo khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.

    Đồng thời, hoạt động chế xuất cũng được quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định này, cụ thể:

    “20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.”

    Từ những quy định trên, có thể thấy doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.

    1. Điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất

    2.1. Điều kiện thành lập DNCX

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP thì khi nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp chế xuất cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    (1) Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào;

    (2) Phải bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    (3) Doanh nghiệp chế xuất muốn được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động.

    Các điều kiện này được quy định chi tiết tại Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP như sau:

    – Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; có cổng/cửa ra, vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ qua cổng/cửa;

    – Có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ); dữ liệu hình ảnh ca-mê-ra được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp và được lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng;

    – Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất để báo cáo quyết toán nhập – xuất – tồn về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo quy định pháp luật về hải quan.

    2.2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020 thì thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc về:

    – Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

    – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư đối với:

    + Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    + Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

    + Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu chế xuất.

    2.3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập DNCX

    Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP thì hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất gồm có:

    Trường hợp 1: Thành lập DNCX đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT)

    – Hồ sơ cần chuẩn bị:

    + Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    + Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    – Thời hạn giải quyết:

    + Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư;

    + Sở Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại GCNĐKĐT khi cấp GCNĐKĐT.

    Trường hợp 2: Thành lập DNCX không đồng thời với thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT

    – Hồ sơ cần chuẩn bị:

    + Các tài liệu về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

    + Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    – Thời hạn giải quyết:

    + Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư;

    + Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp GCNĐKĐT.

    Trường hợp 3: Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

    – Hồ sơ cần chuẩn bị:

    + Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan;

    + Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư.

    – Thời hạn giải quyết:

    + Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư;

    + Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp GCNĐKĐT hoặc ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại GCNĐKĐT khi cấp.

     

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

     

    Bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-che-xuat/feed/ 0
    THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG http://phuhunglaw.com/thu-tuc-gia-han-giay-phep-lao-dong/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-gia-han-giay-phep-lao-dong/#respond Thu, 18 Aug 2022 08:36:26 +0000 https://phuhunglaw.com/?p=2035 Văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài – Bộ luật Lao động 2019 – Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ…

    Bài viết THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    Văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

    – Bộ luật Lao động 2019

    – Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

    I. Thời hạn của giấy phép lao động

    Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

    1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
    2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
    3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
    4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
    5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
    6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
    7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
    8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
    9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

    II. Điều kiện để được gia hạn giấy phép lao động tại Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 thì: “Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.”

    Và theo hướng dẫn tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có thể gia hạn giấy phép lao động khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày
    • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
    • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

    III. Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động

    Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động theo quy định tại điều 17 nghị định 152/2020/NĐ-CP gồm các hồ sơ, tài liệu sau:

    • Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
    • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
    • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
    • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe
    • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

    Các giấy tờ quy định là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

    IV. Thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động

    Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

    Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

     

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

     

     

    Bài viết THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-gia-han-giay-phep-lao-dong/feed/ 0
    THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN: http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien/#respond Fri, 08 Apr 2022 04:42:32 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=2026 Căn cứ pháp lý: Luật doanh nghiệp 2020     Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn: Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khi tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:…

    Bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN: đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    Căn cứ pháp lý:

    • Luật doanh nghiệp 2020

     

     

    Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn:

    Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khi tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên gồm: giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu hoặc chứng thực khác…
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối vớithành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối vớinhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư

    Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên:

    • Bắt buộc phải có hai thành viên trở lên tham gia góp vốn
    • Những đối tượng không tham gia góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên: cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cá nhân tổ chức làm việc trong quân đội, người bị tra cứu trách nhiệm hình sự, người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
    • Tên công ty phải đặt theo quy tắc: loại hình doanh nghiệp + tên riêng. Bên cạnh đó, cần phải sử dụng các tên công ty không bị trùng hoặc tương tự với những tên đã đặt trước
    • Trụ sở chính công ty TNHH 2 thành viên bắt buộc phải đặt trên địa bàn lãnh thổ Việt Nam và phải được xác định thật cụ thể từ số nhà, hẻm/ngách/ngõ, quận/huyện, tỉnh
    • Vốn điều lệ, vốn pháp định: Các công ty muốn thành lập phải có vốn điều lệ. Số vốn điều lệ là bao nhiêu phụ thuộc vào chính bản thân mỗi cá nhân, tổ chức thành lập. Trong khi đó, vốn pháp định chỉ bắt buộc đối với một số ngành nghề nhất định

    Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên:

    Bước 1: Nộp hồ sơ:

    Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh bằng cách nộp online qua cổng thông tin trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh.

    Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

    Bước 3: khắc giấu và mua chữ ký số:

    Sau khi nhận được giấy hứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tiến hành khắc dấu và chọn chữ ký số.

    Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:

    Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

    Nội dung thông tin công bố theo khoản 1 và khoản 2 điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020.

    Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

     

     

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải

    quan,…

    Bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN: đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien/feed/ 0
    MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM http://phuhunglaw.com/muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/ http://phuhunglaw.com/muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#respond Fri, 08 Apr 2022 04:14:05 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=2022 MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Công ty TNHH Tư Vấn Luật Phú Hưng xin gửi tới quý khách hàng mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài hiện hành trong bài viết dưới đây:   CĂN CỨ: NGHỊ ĐỊNH 143/2018/NĐ-CP THÔNG BÁO 4447/TB-BHXH ĐỐI TƯỢNG…

    Bài viết MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

    Công ty TNHH Tư Vấn Luật Phú Hưng xin gửi tới quý khách hàng mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài hiện hành trong bài viết dưới đây:

     

    CĂN CỨ:

    • NGHỊ ĐỊNH 143/2018/NĐ-CP
    • THÔNG BÁO 4447/TB-BHXH

    ĐỐI TƯỢNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BẮT BUỘC PHẢI ĐÓNG BHXH:

    • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
    • giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
    • Công dân nước ngoài ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

    Như vậy, đối chiếu theo quy định trên nếu khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện thì phải tham gia đóng BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM:

    Căn cứ vào điều 2 thong báo 4447/TB-BHXH, mức đóng và tiền lương đóng BHXH cho người nước ngoài được quy định như dưới đây:

    Thời điểm từ 1/12/2018, tỷ lệ đóng BHXH căn cứ vào quỹ lương tham gia BHXH của người lao động:

    Mức đóng đối với người lao động: Người lao động nước ngoài không phải đóng.

    – Mức đóng đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, không cần đóng quỹ hưu trí, tử tuất. Tổng mức đóng là 3.5%. 2.

    Từ 1/1/2022 tỷ lệ đóng BHXH dựa vào quỹ thương tham gia BHXH như sau:

    – Mức đóng đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất 14%. Tổng mức đóng là 17.5%.

    – Mức đóng đối với người lao động: Người lao động nước ngoài đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tổng mức đóng của người lao động là 8%.

     

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

     

     

    Bài viết MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/ 0
    THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI http://phuhunglaw.com/2009-2/ http://phuhunglaw.com/2009-2/#respond Thu, 31 Mar 2022 03:40:18 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=2009 THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Công ty TNHH Tư Vấn Luật Phú Hưng xin gửi tới quý khách hàng thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư hiện hành trong bài viết dưới đây:   Căn cứ pháp lý • Luật đầu tư 2020 •…

    Bài viết THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
    Công ty TNHH Tư Vấn Luật Phú Hưng xin gửi tới quý khách hàng thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư hiện hành trong bài viết dưới đây:

     

    Căn cứ pháp lý
    • Luật đầu tư 2020
    • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

    Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư

    Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
     Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư 2020

     Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư 2020
     Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
     Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
     Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
     Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

    Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư:
    Bao gồm:
    • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
    • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
    • Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
    • Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);• Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
    • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

     

    Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư đối với nhà dầu tư nước ngoài:

    Bước 1: Nộp hồ sơ:
     Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư trước khi dự án khai thác vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện như sau:
    – Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
    – Cơ quan quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để quyết định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
     Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án,( trừ trường hợp quy định đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.):
    – Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
    Cơ quan xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu để quyết định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
     Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
    – Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;
    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;
    – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;
    +Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    +Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;
    +Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
     Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau:
    – Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư;
    – Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

    Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư .

     

    Trên đây là một số quy định của pháp luật về hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu quý khách có nhu cầu muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.
    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

    Bài viết THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/2009-2/feed/ 0
    THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham/#respond Fri, 25 Mar 2022 01:35:37 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=2004 THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Giấy chứng nhận vệ sinh anh toàn thực phẩm là một trong những điều kiện cơ bản để các tổ chức, cá nhân có thể hoạt động kinh doanh các mặt hàng sản phẩm, các dịch vụ ăn uống. Công ty TNHH Tư…

    Bài viết THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận vệ sinh anh toàn thực phẩm là một trong những điều kiện cơ bản để các tổ chức, cá nhân có thể hoạt động kinh doanh các mặt hàng sản phẩm, các dịch vụ ăn uống. Công ty TNHH Tư Vấn Luật Phú Hưng xin gửi tới quý khách hàng thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hiện hành trong bài viết dưới đây:

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật an toàn thực phẩm năm 2010;
    • Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
    • Nghị định 115/20218/NĐ – CP.

    Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Theo Điều 34 Luật an toàn thực phẩm 2010 thì đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:

    “1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1.  Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;
    2.  Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
    4. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    Ngoài ra, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định trong điều 12 Nghị định 115/2018/NĐ-CP hướng dãn Luật an toàn thực phẩm 2010, bao gồm: Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

    Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

    • Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thức ăn
    • Sở Công thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

    Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

    1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
    2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
    4. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
    5. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ:

    Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

    Giấy phép được cấp có hiệu lực 3 năm và chủ cơ sở sản xuất phải cam kết thực hiện theo đúng quy định đề ra. Sau khi được cấp giấy, cơ quan chức năng sẽ cử người xuống kiểm tra thêm 1 lần nữa. Nếu cơ sở vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh sẽ bị thu hồi giấy phép được cấp.

     

     

    Trên đây là một số quy định của pháp luật về hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu quý khách có nhu cầu muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

    Bài viết THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham/feed/ 0
    Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-thi-thuc-cho-nguoi-nuoc-ngoai-vao-viet-nam/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-thi-thuc-cho-nguoi-nuoc-ngoai-vao-viet-nam/#respond Wed, 16 Mar 2022 07:56:14 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=1999 Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp thị thực (mẫu NA5 theo thông tu 04/2015/TT-BCA về giấy tờ  nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam). Bước 2: Nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ…

    Bài viết Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

    Tờ khai đề nghị cấp thị thực (mẫu NA5 theo thông tu 04/2015/TT-BCA về giấy tờ  nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

    Bước 2: Nộp hồ sơ:

    1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

    + Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

    + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

    Bước 3: Nhận kết quả:

    -Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận. Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

    1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.
    2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.
    3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

    Bài viết Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-cap-thi-thuc-cho-nguoi-nuoc-ngoai-vao-viet-nam/feed/ 0
    Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#respond Wed, 16 Mar 2022 07:49:02 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=1997 Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam Với chính sách mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam hiện nay là một điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Nhu càu thành lập văn phòng đại diện tại Việt…

    Bài viết Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

    Với chính sách mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam hiện nay là một điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Nhu càu thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam ngày cành tăng. Vậy, thủ tục thành lập văn phòng đại diện như thế nào? Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng xin cung cấp thông tin cho quý khách hàng trong bài viết dưới đây:

     

    Văn phòng đại diện công ty nước ngoài là gì:

    Theo khoản 6 điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định:

    1. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

    Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam:

    Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
    2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
    3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
    4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

     

    Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam:

    Theo điều 10 Nghị định 07/2016 quy định chi tết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chí nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
    • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam);
    • Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
    • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
    • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
    • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
    • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
    • Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

    Tài liệu phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam..

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

    Bước 1: Nộp hồ sơ:

    Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

    Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Trừ trường hợp nội dung hoạt động của văn phòng không phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ tiến hành cấp hoặc không.

    Bước 2: Công bố thông tin về Văn phòng đại diện, Chi nhánh

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
    • Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
    • Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
    • Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Cơ quan cấp Giấy phép;
    • Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
    • Ngày cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.

    Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận thành lập Văn phòng đại diện theo quy định của Bộ Tài Chính.

    Bước 3: Khắc dấu, công bố mẫu dấu văn phòng đại diện công ty

    Văn phòng sẽ tiến hành khắc dấu, công bố mẫu dấu trên công thông tin quốc gia, chính thức đi vào hoạt động.

     

    Trên đây là một số quy định của pháp luật về hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu quý khách có nhu cầu muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng

    Công ty Luật Phú Hưng chúng tôi là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, với hàng loạt dịch vụ uy tín đã được khách hàng trong và ngoài nước công nhận. Đặc biệt, chúng tôi có thế mạnh về việc tư vấn đầu tư, tư vấn soạn thảo văn bản, tư vấn hợp pháp hóa giấy tờ Trung Quốc, Hong Khong, tư vấn Visa nhập cảnh (GPLĐ, thẻ cư trú, …), tư vấn thủ tục hải quan,…

     

    Bài viết Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/ 0
    Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh hóa chất http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-kinh-doanh-hoa-chat/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-kinh-doanh-hoa-chat/#respond Tue, 28 Sep 2021 04:10:53 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=1991 I. Căn cứ pháp lý – Luật hóa chất 2007 – Nghị định 113/2017/NĐ- CP hướng dẫn Luật hóa chất – Thông tư 32/2017/TT-BTC quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ- CP hướng dẫn Luật hóa chất II. Điều kiện cấp giấy…

    Bài viết Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh hóa chất đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    I. Căn cứ pháp lý

    – Luật hóa chất 2007

    – Nghị định 113/2017/NĐ- CP hướng dẫn Luật hóa chất

    – Thông tư 32/2017/TT-BTC quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ- CP hướng dẫn Luật hóa chất

    II. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh hóa chất

    Theo điều 9 Nghị định 113/2017/NĐ- CP hướng dẫn Luật hóa chất sửa đổi bổ sung bởi nghị định 17/2020:

    –  Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất.

    –  Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;

    –  Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

    – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

    – Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

    – Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định này phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

    III. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;
    2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    3. Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện để cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Bao gồm:

    Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định 5 tỷ đồng

    Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ 1 tỷ đồng

    Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

    Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

    Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

    Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao

    Note: H

    Bài viết Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh hóa chất đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-kinh-doanh-hoa-chat/feed/ 0
    Thủ tục xin giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/ http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/#respond Sun, 26 Sep 2021 13:44:59 +0000 http://phuhunglaw.com/?p=1989 1.Căn cứ pháp lý – Luật Xây dựng năm 2014; – Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; – Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 – Thông tư 02/2019/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ…

    Bài viết Thủ tục xin giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    1.Căn cứ pháp lý

    Luật Xây dựng năm 2014;

    Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020

    – Thông tư 02/2019/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

    2.Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

    – Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

    – Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

    – Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam

    • Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài được cấp phép hoạt động xây dựng

    Theo đó, điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài được cấp phép hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 103 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:

    1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

    2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

    3. Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.”

    3.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo mẫu tại phụ lục III Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
    • Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
    • Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng được làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4 .Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

    1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng (Cục hoạt động xây dựng): cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;
    2. Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

    5.Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

    Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp Giấy phép hoạt động xây dựng theo thẩm quyền.

    Hình thức nộp hồ sơ: Nhà thầu có thể lựa chọn nộp hồ sơ qua một trong các hình thức sau:

    • Trực tiếp tại cơ quan nhà nước;
    • Qua dịch vụ bưu chính;
    • Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép (nếu có);

    Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

    Chú ý khi cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

    • Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện;
    • Sau khi được Cấp giấy phép hoạt động xây dựng, Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thông tin của Văn phòng điều hành và người đại diện thực hiện hợp đồng;
    • Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký sử dụng con dấu của văn phòng điều hành công trình tại Cơ quan công an theo thẩm quyền của Cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép thầu. Khi kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lại con dấu cho cơ quan cấp;
    • Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
    • Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
    • Ngoài ra, nhà thầu nước ngoài cần tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định tại điều 107 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
    • Quy định về báo cáo: Chậm nhất vào ngày 16 tháng 12 hằng năm, nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng và Sở Xây dựng nơi có dự án về tình hình thực hiện hợp đồng.

    Bài viết Thủ tục xin giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công ty TNHH Tư vấn Luật Phú Hưng.

    ]]>
    http://phuhunglaw.com/thu-tuc-xin-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/feed/ 0